Các phiên bản và phân hạng của thiết bị bluetooth

Khi xem thông số của thiết bị bluetooth (hoặc module bluetooth được tích hợp), các bạn thường thấy các con số đằng sau như 1.0, 1.1, 2.0, 2,1, class 1, class 2, … phần lớn các bạn cũng nhận ra ngay đó là phiên bản bluetooth. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu dõ về phiên bản và phân hạng của bluetooth.

Về phiên bản của bluetooth

Cũng như các công nghệ khác, cũng có sự phát triển và cải thiện từng nấc. Điều đó thể hiện qua việc thay đổi các phiên bản của mình. Các phiên bản càng về sau thì càng cải tiến hơn, làm cho thiết bị tiêu tốn ít năng lượng hơn, tốc độ cao hơn và bảo mật hơn.

CÁC PHIÊN BẢN

Bluetooth 1.01.0b: Là phiên bản đầu tiên và cũng có rất nhiều các vấn đề với phiên bản này, ở phiên bản này các thiết bị bluetooth buộc phải có địa chỉ phần cứng riêng (không thể dò các thiết bị được), và đó đã trở thành một trở ngại lớn trong việc đưa bluetooth vào sử dụng rộng dãi.

Bluetooth v1.1:

Kết nối chuẩn IEEE Standard 802.15.1-2002

Đã sửa lỗi ở các phiên bản 1.0 và 1.0b

Hỗ trợ thêm các kênh kết nối không mã hóa

RSSI (Received Signal Strength Indicator)

Bluetooth 1.2:

Kết nối tốc độ cao kèm với việc dò thiết bị (cải tiết lớn từ 1.0)

Adaptive frequency-hopping spread spectrum (AFH)

Truyền dữ liệu tốc độ cao, đạt tới 721 kbit/s (lớn hơn nhiều so với bluetooth 1.1)

Extended Synchronous Connections (eSCO) nhằm cải tiến chất lượng âm thanh khi truyền qua bluetooth.

Host Controller Interface (HCI)

Kết nối theo chuẩn IEEE Standard 802.15.1-2005

(Sử dụng được với phiên bản cũ 1.1)

Bluetooth 2.0 + EDR:

Ra đời vào năm 26/6/2004. Khác với các phiên bản trước, bluetooth 2.0 đáp ứng nhiều hơn nhu cầu sử dụng với các đặc điểm mới là tốc độ rất cao (công nghệ EDR lên tới 3Mps/s), tiêu tốn ít năng lượng hơn do vậy đã trở nên thân thiện hơn với người dùng và được sử dụng rộng dãi. Module bluetooth 2.0 được tích hợp trong rất nhiều thiết bị, đặc biệt là điện thoại di động. Bluetooth không còn chỉ được tích hợp trong các dòng máy cao cấp mà đã được tích hợp trong các dòng máy bình dân của Nokia, Sony Ericsson, … Và hiện nay, phiên bản bluetooth này vẫn là phiên bản được sử dụng phổ biến nhất ở Việt Nam.

Bluetooth v2.1 + EDR:

Bluetooth 2.1 được phát triển bởi Bluetooth SIG năm 26/6/2007. Phiên bản 2.1 có thể sử dụng tích hợp với phiên bản 1.2, sử dụng thêm công nghệ EIR (Extended inquiry response) giúp tăng độ nhạy bén trong việc tiếp nhận kết nối và tiêu thụ ít điện năng hơn.

Bluetooth 3.0 + HS:

Bluetooth 4.0:

2 cái này ở Việt Nam chưa có, hôm nào nghiên cứu viết sau 😀

Về phân hạng BLUETOOTH (Bluetooth classes)

Các thiết bị bluetooth được sản xuất theo các phân hạng chuẩn, mỗi phân hạng có phạm vi hoạt động của thiết bị khác nhau tùy theo mục đích và đối tượng sử dụng. Dưới đây là bảng chi tiết các phân hạng và phạm vi sử dụng.

Phân hạng Công suất Phạm vi hoạt động
Class 1 100mW (20dBm) 100m
Class 2 2.5mW (4dBm) 10m
Class 3 1 mW (0dBm) 1m

Ở Việt Nam, phần lớn các thiết bị đều là Class 2 (phù hợp nhất).

Ai copy đi đâu ghi hộ tớ nguồn 🙁

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *